Tính a+b biết a, b là 2 số nguyên tố thỏa mãn a^2-7b-4 = 0

Giải bài toán số nguyên tố a² − 7b − 4 = 0 bằng phân tích nhân tử, suy ra a = 5, b = 3 và a + b = 8.

Bài toán khai thác điều kiện a, b là số nguyên tố và phép phân tích a² − 4 thành nhân tử để giới hạn các trường hợp có thể xảy ra.

Cách làm phù hợp

Biến đổi \(a^2-7b-4=0\) thành \((a-2)(a+2)=7b\), sau đó dùng tính nguyên tố của a và b để xét các thừa số.

Nội dung bài toán và lời giải

Bài toán

Tính a + b, biết a, b là hai số nguyên tố và \(a^2 – 7b – 4 = 0\).

Lời giải

Ta có:

\(a^2 – 4 = 7b\)

hay

\((a-2)(a+2)=7b\).

Vì a là số nguyên tố nên a = 2 không thỏa mãn. Do đó a là số nguyên tố lẻ.

Tích ở vế phải chỉ có các thừa số nguyên tố 7 và b. Trong hai số a − 2 và a + 2, một số phải chia hết cho 7.

Nếu a + 2 chia hết cho 7 thì:

\(b=(a-2)\times\dfrac{a+2}{7}\).

Để b là số nguyên tố, một trong hai thừa số phải bằng 1. Trường hợp phù hợp là \(\dfrac{a+2}{7}=1\), suy ra a = 5 và b = 3.

Nếu a − 2 chia hết cho 7 thì:

\(b=\dfrac{a-2}{7}\times(a+2)\).

Muốn b là số nguyên tố thì một thừa số phải bằng 1; khi đó a = 9 hoặc xuất hiện trường hợp không thể xảy ra, nên không nhận.

Vậy a = 5, b = 3.

Đáp số: a + b = 8.

Bài toán số nguyên tố thỏa mãn a bình phương trừ 7b trừ 4 bằng 0 – phần 1
Bài toán số nguyên tố thỏa mãn a bình phương trừ 7b trừ 4 bằng 0 – phần 2

Bài viết liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *