Toán lớp 5

Bài toán tính diện tích nâng cao lớp 5

363

Bài toán 1: Cho hình thang ABCD. Nối A với C, nối B với D. AC và BD cắt nhau tại O. K là trung điểm của đáy lớn DC. Nối OK kéo dài cắt đáy nhỏ AB tại I. So sánh diện tích AIKD và BIKC.

Bài toán 2: Tam giác ABC có diện tích là 270m2. Trên AB lấy D,E sao cho AD = DE=EB. Trên AC lấy H, K sao cho AH=HK=KC. Trên BC lấy M, N sao cho BM=MN=NC. Tính diện tích hình DEMNKH.

Hướng dẫn giải:

Bài toán 1:

Bài toán tính diện tích nâng cao lớp 5

Toán lớp 4

Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu – Toán nâng cao lớp 4

469

Bài toán: Một hình chữ nhật có chiều rộng kém chiều dài 3 cm. Nếu giữ nguyên chiều rộng và gấp chiều dài lên 4 lần thì được hình chữ nhật mới có chu vi bằng 64cm. Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu?

Giải:

Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu - Toán nâng cao lớp 4

Nếu sau khi tăng chiều dài 4 lần mà bớt đi 3 x 4 = 12 (cm) thì chiều dài sẽ gấp 4 lần chiều rộng, chu vi mới sẽ giảm đi:
12 x 2 = 24 (cm)
Chu vi sau khi giảm đi 24 cm là:
64 – 24 = 40 (cm)
Nửa chu vi mới là:
40 : 2 = 20 (cm)
Tổng số phần bằng nhau:
1 + 4 = 5 (phần)
Chiều rộng hình chữ nhật ban đầu là:
20 : 5 x 1 = 4 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật ban đầu là:
4 + 3 = 7 (cm)
Diện tích hình chữ nhật ban đầu là:
7 x 4 = 28 (cm2)
Đáp số: 28 cm2.

Toán lớp 4

Bài toán tính diện tích sân trường – Toán nâng cao lớp 4

375

Bài toán: Sân trường của hợp tác xã hình chữ nhật có chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Chuẩn bị cho vụ chiêm người ta mở rộng thêm sân về 3 phía trước mặt (chiều dài sân), bên phải, bên trái, mỗi phía thêm 3m. Như vậy sân sẽ rộng thêm 120 m2. Hỏi diện tích sân mới là bao nhiêu?.

Toán lớp 5

Bài toán tính diện tích hình thang – Toán nâng cao lớp 5

360

Bài toán: Cho hình thang ABCD có đáy AB = 1/3CD. Biết diện tích tam giác ABC là 12cm2. Tính diện tích hình thang ABCD.

Hướng dẫn giải:

S.ABC = 1/3S.ACD (Đáy AB = 1/3 đáy CD, chung đường cao hình thang)

=> S.ACD = 12 : 1/3 = 36 cm2

=> S.ABCD = 36 + 12 = 48 cm2

Toán lớp 5

Giải bài toán tính diện tích phần tô đen – Toán nâng cao lớp 5

497

Bài toán: Trong hình vẽ dưới đây, diện tích của tam giác ABC bằng 5cm² , AE = ED và BD = 2DC. Hãy tính diện tích phần tô đen.

Giải bài toán tính diện tích phần tô đen - Toán nâng cao lớp 5

Giải:

s.ABF=s.DBF (Chung đáy BF, chiều cao tương ứng bằng nhau)

s.AEF=s.DEF

=> s.đen = s.ABF

s.FDC=1/2s.DBF = 1/2s.ABF = 1/2s.đen

s.ABC = s.ABF+s.DBF+s.FDC = s.đen + s.đen + 1/2s.đen = 5/2s.đen

Vậy s.đen=2/5s.ABC = 2/5×5=2cm²

Tiểu học

Tính diện tích sân hình chữ nhật ban đầu

260

Bài toán: Chiều dài và chiều rộng của 1 cái sân hình chữ nhật nếu được tăng tương ứng lên 20% và 25% thì diện tích của cái sân đó sẽ tăng lên 1009 mét vuông. Tính diện tích ban đầu của cái sân hình chữ nhật đó?.

Xem đáp án (click):

Giải:
Chiều dài lúc sau ứng với:
100% + 20% = 120% chiều dài ban đầu
Chiều rộng lúc sau ứng với:
100% + 25% = 125% chiều rộng ban đầu
Diện tích lúc sau ứng với:
120% x 125% = 150% diện tích ban đầu
1009 m2 ứng với:
150% – 100% = 50% diện tích ban đầu
Diện tích ban đầu là:
1009 : 50 x 100 = 2018 m2

Tiểu học

Bài toán tính diện tích đất trồng rau theo % – Toán cấp 1

338

Bài toán: Một mảnh vườn có diện tích 638 mét vuông, người ta dành 30% diện tích đất để trồng hoa, 50% diện tích để trồng cây ăn quả, còn lại để trồng rau. Hỏi diện tích đất trồng rau là bao nhiêu mét vuông?

Xem đáp án (click):

Giải:
Diện tích trồng rau chiếm số % diện tích mảnh vườn la: 100-(50+30)=20%
Diện tích đất trồng rau là: 638:100 x20= 127,6m2

Toán lớp 4

Bài toán tính chiều dài, chiều rộng, diện tích hình chữ nhật

694

Bài toán lớp 4:

Một hình chữ nhật có chu vi 180 cm, chiều dài hơn chiều rộng 22 cm.
– Tính chiều dài, chiều rộng?
– Tính diện tích.

Gợi ý giải:

Nửa chu vi hình chữ nhật: 180 : 2 = 90 cm

Chiều dài hình chữ nhật: (90+22):2=56 cm

Chiều rộng hình chữ nhật: 90-56=34 cm

Diện tích hình chữ nhật: 56×34= 1904 cm2

* Chú ý: Để giải dạng toán này các em cần làm các bước sau:

– Bước 1: Tính nửa chu vi (nếu bài cho chu vi), bài cho chiều dài hơn chiều rộng (hoặc chiều rộng kém chiều dài)

– Bước 2: Chiều dài = (nửa chu vi + hiệu) : 2

→ Tính được chiều rộng

– Bước 3: Diện tích = dài x rộng

Trung học phổ thông

Bài toán vui về diện tích hình lục giác

411

Bài toán: Chứng minh rằng nếu diện tích hình lục giác đều bằng 1260 thì diện tích tất cả các đa giác bên trong đều là cấc số tự nhiên.

Bài toán vui về diện tích hình lục giác

Tiểu học

Tính chu vi hình vuông có diện tích bằng hình chữ nhật

467

Nội dung bài toán như sau: Một hình vuông có diện tích bằng diện tích hình chữ nhật có chiều dài 25m, chiều rộng 4m.

Tính chu vi hình vuông đó.

Lời giải:

Diện tích hình vuông là
25 x 4= 100 (cm2)
Vì 10 x 10= 100
Nên cạnh hình vuông là 10
Chu vi hình vuông là 10 x 4= 40 (cm)

Đáp số: 40 cm

Tiểu học

Bài toán tính diện tích miếng bìa

467

Các em hãy tính diện tích miếng bìa có hình dưới đây với các kích thước được cho sẵn bằng cách áp dụng diện tích những hình đã học.

Bài toán tính diện tích miếng bìa

Tiểu học

Bài toán tiểu học tính diện tích hay

438

Bài toán có nội dung như sau:

Cho 3 hình vuông ABCD, DCHK, CEGH có diện tích bằng nhau và bằng a như hình vẽ dưới. Cho HM = MG. Tính diện tích tam giác ΔILG.
Bài toán tiểu học tính diện tích hay