Giải phương trình dạng a^2 + b^2 = C

Bài toán: Giải phương trình $x^2 + \left(\dfrac{x}{x+1}\right)^2 = 3$

Lời giải:

Điều kiện xác định (ĐKXĐ):

$x + 1 \neq 0 \Leftrightarrow x \neq -1$

Giải phương trình:

Phương trình đã cho:

$x^2 + \left(\dfrac{x}{x+1}\right)^2 = 3$

$\Leftrightarrow x^2 – 2 \cdot x \cdot \dfrac{x}{x+1} + \left(\dfrac{x}{x+1}\right)^2 + 2 \cdot x \cdot \dfrac{x}{x+1} = 3$

$\Leftrightarrow \left(x – \dfrac{x}{x+1}\right)^2 + \dfrac{2x^2}{x+1} = 3$

$\Leftrightarrow \left(\dfrac{x(x+1) – x}{x+1}\right)^2 + 2\left(\dfrac{x^2}{x+1}\right) – 3 = 0$

$\Leftrightarrow \left(\dfrac{x^2}{x+1}\right)^2 + 2\left(\dfrac{x^2}{x+1}\right) – 3 = 0 \quad (*)$

Đặt $t = \dfrac{x^2}{x+1}$. Phương trình $(*)$ trở thành:

$t^2 + 2t – 3 = 0$

Ta thấy $a + b + c = 1 + 2 + (-3) = 0$, do đó phương trình có 2 nghiệm:

$\left[ \begin{array}{l} t = 1 \\ t = -3 \end{array} \right.$

Xét các trường hợp:

  • Trường hợp 1: $t = 1$

$\Rightarrow \dfrac{x^2}{x+1} = 1$

$\Rightarrow x^2 = x + 1$

$\Rightarrow x^2 – x – 1 = 0$

Ta có $\Delta = (-1)^2 – 4 \cdot 1 \cdot (-1) = 5 > 0$.

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

$x_1 = \dfrac{1 + \sqrt{5}}{2} \quad \text{(thỏa mãn ĐKXĐ)}$

$x_2 = \dfrac{1 – \sqrt{5}}{2} \quad \text{(thỏa mãn ĐKXĐ)}$

  • Trường hợp 2: $t = -3$

$\Rightarrow \dfrac{x^2}{x+1} = -3$

$\Rightarrow x^2 = -3(x + 1)$

$\Rightarrow x^2 + 3x + 3 = 0$

Ta có $\Delta = 3^2 – 4 \cdot 1 \cdot 3 = 9 – 12 = -3 < 0$.

Phương trình vô nghiệm.

Kết luận:

Vậy tập nghiệm của phương trình là: $S = \left\{ \dfrac{1 – \sqrt{5}}{2} ; \dfrac{1 + \sqrt{5}}{2} \right\}$.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *