Bài toán điền số thích hợp vào ô trống lớp 2

Bài toán điền số thích hợp vào ô trống lớp 2 theo bảng nhân chia, quy luật dãy số và tính chất giao hoán của phép nhân.

Bài điền số vào ô trống lớp 2 có thể kiểm tra nhiều kỹ năng cùng lúc: bảng nhân chia, phép tính ngược, nhận biết quy luật và tính chất giao hoán. Cần xác định đúng loại sơ đồ trước khi điền số.

Ba cách suy luận thường gặp

  • Sơ đồ phép tính: đi từ trái sang phải, hoặc dùng phép chia để tính ngược khi biết kết quả.
  • Dãy theo quy luật: xác định số sau hơn số trước bao nhiêu hoặc là bội của số nào.
  • Ô trống trong phép nhân: dùng tính chất $a\times b=b\times a$ khi hai vế chỉ đổi vị trí thừa số.

Ở phần b, dãy là các bội của 4 nên lần lượt có 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, 32, 36.

Nội dung bài toán và lời giải

Bài toán: Điền số thích hợp vào ô trống trong sơ đồ cho dưới đây.

Bài toán điền số thích hợp vào ô trống lớp 2

Giải:

a) Áp dụng bảng nhân chia lớp 2:

Sơ đồ thứ nhất thực hiện phép tính từ trái qua phải: 2 x 2 = 4, 4 x 2 = 8

Sơ đồ thứ hai ta tính ngược từ phải qua trái (4 : 1 = 4), rồi tính từ trái qua phải (4 x 4 = 16).

b) Với dạng toán điền vào ô trống theo quy luật ta để ý số đầu tiên bằng 4 nhân với 1, số thứ hai bằng 4 nhân với 2, số thứ ba bằng 4 nhân với 3…tương tự vậy ta có:

Ô thứ 4 điền 16 vì: 4 x 4 = 16

Ô thứ 5 điền 20 vì: 4 x 5 = 20

Ô thứ 6 điền 24 vì: 4 x 6 = 24

Ô thứ 7 điền 28 vì: 4 x 7 = 28

Ô thứ 8 điền 32 vì: 4 x 8 = 32

Ô thứ 9 điền 36 vì: 4 x 9 = 36

c) Dạng bài tập đơn giản, kiểm tra lại kiến thức của học sinh lớp 2 (phép nhân có tính giao hoán).

3 x 4 = 4 x 3

2 x 3 = 3 x 2

2 x 4 = 4 x 2

Lưu ý khi làm bài

Khi tính ngược, hãy xác định phép toán ban đầu trước. Ví dụ nếu một số được nhân với 4 để ra 16 thì số cần tìm là $16:4=4$, không phải $16-4$.

Bài viết liên quan

Updated: 19/08/2026 — 3:29 chiều

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *