Bài toán về tìm số tự nhiên

Bài toán về tìm số tự nhiên. Hướng dẫn nhận ra quy luật, khai thác dữ kiện về số và kiểm tra kết quả, phù hợp với học sinh THCS.

Tám bài tập tập trung vào số tự nhiên, phép chia có dư, cấu tạo số và suy luận số học. Có thể dùng như một nhóm bài luyện tư duy cho học sinh THCS đầu cấp hoặc học sinh tiểu học khá giỏi.

Nội dung bài toán

Bài 1: Tìm giá trị số tự nhiên của a để biểu thức sau có giá trị nhỏ nhất, giá trị nhỏ nhất đó là bao nhiêu?

A  = (a – 30) x (a – 29) x …x (a – 1)

Bài 2: Tìm giá trị của số tự nhiên a để biểu thức sau có giá trị lớn nhất, giá trị lớn nhất đó là bao nhiêu?

A  = 2006 + 720 : (a – 6)

Bài 3: Một phép chia có thương là 6 dư 3, hiệu giữa số bị chia và số chia là 38. tìm số bị chia và số chia

Bài 4: Hiệu của hai số là 57, số bị trừ có chữ số hàng đơn vị là 3. Nếu gạch bỏ chữ số 3 thì được số trừ. tìm số bị trừ và số trừ.

Bài 5: Chia số 129 cho một số được số dư là 10, chia 61 cho số đó cũng được số dư là 10, tìm số chia

Bài 6: Tìm số có hai chữ số là hai số tự nhiên liên tiếp. Nếu viết số đó theo thứ tự ngược lại thì được số mới lớn hơn số cũ là bao nhiêu.

Bài 7: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất, biết rằng nếu chia số đó cho 29 thì được số dư là 5, và chia số đó cho 31 thì được số dư là 28

Bài 8: Tìm số chia và số bị chia biết thương bằng 3 số dư bằng 3, tổng của số bị chia, số chia, số dư bằng 50.

Hướng dẫn làm bài

Đáp số ngắn: Bài 1 giá trị nhỏ nhất bằng 0 khi a là một trong các số 1 đến 30. Bài 2 với a khác 6, giá trị lớn nhất đạt tại a = 7, bằng 2726. Bài 3: số chia 7, số bị chia 45. Bài 4: 63 và 6. Bài 5: số chia 17. Bài 6: số viết ngược lớn hơn số ban đầu 9 đơn vị.

Kiểm tra và ghi nhớ

Bài 7: số nhỏ nhất là 121 vì 121 = 29 × 4 + 5 = 31 × 3 + 28. Bài 8: số chia 11, số bị chia 36 vì 36 = 11 × 3 + 3 và 36 + 11 + 3 = 50. Với Bài 2 cần loại a = 6 vì mẫu bằng 0.

Bài liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *