Hướng dẫn giải 10 bài toán ôn thi học sinh giỏi Toán lớp 4 (Phần 1)

Bài 1. Tính giá trị các biểu thức sau bằng cách hợp lí:

a) $4823 + 1560 + 5177 + 8440$

  • Phương pháp: Nhóm các số có tận cùng cộng lại ra số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn.
  • Cách giải:

$= (4823 + 5177) + (1560 + 8440)$

$= 10000 + 10000$

$= 20000$

b) $15 + 25 + 35 + … + 85 + 95$

  • Phương pháp: Đây là dãy số cách đều. Ta tìm số lượng số hạng rồi tính tổng, hoặc ghép cặp.
  • Cách giải:

Dãy số trên là dãy số cách đều, hai số liền nhau hơn kém nhau $10$ đơn vị.

Số các số hạng của dãy là: $(95 – 15) : 10 + 1 = 9$ (số hạng)

Tổng của dãy số là: $(95 + 15) \times 9 : 2 = 110 \times 9 : 2 = 990 : 2 = 495$

Bài 2.

Đề bài: Cho một số tự nhiên có chữ số hàng đơn vị là 9. Nếu xóa chữ số 9 đi thì được số mới mà tổng số mới và số tự nhiên đó là 34362. Tìm số tự nhiên đã cho.

  • Phương pháp: Toán “Tổng – Tỉ”. Khi xóa chữ số 9 ở hàng đơn vị, số cũ gấp 10 lần số mới và cộng thêm 9.
  • Cách giải:

Nếu coi số mới là $1$ phần thì số tự nhiên ban đầu là $10$ phần và thêm $9$ đơn vị.

Tổng số phần bằng nhau là: $1 + 10 = 11$ (phần)

$11$ lần số mới có giá trị là: $34362 – 9 = 34353$

Số mới là: $34353 : 11 = 3123$

Số tự nhiên ban đầu là (viết thêm số 9 vào tận cùng số mới): $31239$

Đáp số: $31239$

Bài 3.

Đề bài: Hiệu hai số là 510. Tìm hai số đó, biết rằng nếu viết thêm chữ số 3 vào bên phải số bị trừ và giữ nguyên số trừ, ta được hiệu mới là 6228.

  • Phương pháp: Suy luận sự thay đổi của hiệu.
  • Cách giải:

Khi viết thêm chữ số $3$ vào bên phải số bị trừ thì số bị trừ mới gấp $10$ lần số bị trừ cũ và cộng thêm $3$ đơn vị.

Số bị trừ mới hơn số bị trừ cũ là: $10 \times (\text{Số bị trừ}) + 3 – (\text{Số bị trừ}) = 9 \times (\text{Số bị trừ}) + 3$.

Vì số trừ giữ nguyên nên hiệu mới tăng thêm đúng bằng phần tăng thêm của số bị trừ.

Hiệu mới hơn hiệu cũ là: $6228 – 510 = 5718$

Vậy $9$ lần số bị trừ và $3$ đơn vị bằng $5718$.

$9$ lần số bị trừ là: $5718 – 3 = 5715$

Số bị trừ ban đầu là: $5715 : 9 = 635$

Số trừ ban đầu là: $635 – 510 = 125$

Đáp số: Số bị trừ: $635$; Số trừ: $125$

Bài 4.

Đề bài: Một lớp học nếu xếp mỗi bàn 4 bạn thì có một bạn chưa có chỗ ngồi, nếu xếp mỗi bàn 5 bạn thì thừa 2 bàn. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh? Bao nhiêu bàn?

  • Phương pháp: So sánh hai trường hợp chênh lệch (Toán Giả thiết tạm).
  • Cách giải:

Xếp mỗi bàn $5$ bạn thừa $2$ bàn, tức là nếu muốn ngồi kín các bàn (mỗi bàn $5$ bạn) thì lớp học đó đang thiếu số bạn là: $5 \times 2 = 10$ (bạn).

Ta so sánh 2 trường hợp:

    • Mỗi bàn $4$ bạn: thừa $1$ bạn.
    • Mỗi bàn $5$ bạn: thiếu $10$ bạn.

Để chuyển từ xếp $4$ bạn/bàn sang $5$ bạn/bàn thì cần thêm số học sinh là: $1 + 10 = 11$ (bạn).

Mỗi bàn xếp $5$ bạn nhiều hơn mỗi bàn xếp $4$ bạn là: $5 – 4 = 1$ (bạn/bàn).

Số bàn học của lớp là: $11 : 1 = 11$ (bàn).

Số học sinh của lớp là: $11 \times 4 + 1 = 45$ (học sinh)

(Có thể thử lại: 45 học sinh xếp 5 bạn/bàn thì cần 45 : 5 = 9 bàn, lớp có 11 bàn nên đúng là thừa 2 bàn).

Đáp số: $45$ học sinh; $11$ cái bàn.

Bài 5.

Đề bài: Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng $\dfrac{1}{3}$ chiều dài. Nếu chiều dài được kéo thêm 15m và chiều rộng được kéo thêm 105m thì được một hình vuông. Tính chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật?

  • Phương pháp: Toán “Hiệu – Tỉ”.
  • Cách giải:

Khi kéo thêm chiều dài $15$m và chiều rộng $105$m thì thành hình vuông, tức là chiều dài mới bằng chiều rộng mới.

Vậy chiều dài ban đầu dài hơn chiều rộng ban đầu là: $105 – 15 = 90$ (m).

Ta có sơ đồ:

Chiều rộng: 1 phần

Chiều dài: 3 phần (phần chênh lệch 2 phần ứng với $90$m)

Hiệu số phần bằng nhau là: $3 – 1 = 2$ (phần).

Chiều rộng của hình chữ nhật là: $90 : 2 \times 1 = 45$ (m).

Chiều dài của hình chữ nhật là: $45 \times 3 = 135$ (m).

Đáp số: Chiều dài: $135$m; Chiều rộng: $45$m.

Bài 6.

Đề bài: Có 40 quả vừa cam, vừa quýt, vừa bưởi. Số cam và số bưởi cộng lại thì bằng số quýt. Số cam và số quýt cộng lại thì bằng 4 lần số bưởi. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu quả?

  • Phương pháp: Dùng phương pháp thế (thay thế đại lượng tương đương).
  • Cách giải:

Tổng số quả là: Cam + Quýt + Bưởi = $40$ quả.

Vì “Cam + Bưởi = Quýt”, nên ta thay (Cam + Bưởi) bằng Quýt vào tổng trên.

Ta có: Quýt + Quýt = $40$ quả

Vậy số quả Quýt là: $40 : 2 = 20$ (quả).

Tổng số Cam và Bưởi là: $40 – 20 = 20$ (quả).

Theo đề bài: Cam + Quýt = $4$ lần Bưởi. Ta đã biết Quýt = $20$, nên:

Cam + $20$ = $4 \times$ Bưởi

Vì Cam + Bưởi = $20$ $\Rightarrow$ Cam = $20$ – Bưởi. Thay vào dòng trên ta được:

($20$ – Bưởi) + $20$ = $4 \times$ Bưởi

$40$ – Bưởi = $4 \times$ Bưởi

$40$ = $4 \times$ Bưởi + Bưởi

$5 \times$ Bưởi = $40$

Số quả Bưởi là: $40 : 5 = 8$ (quả).

Số quả Cam là: $20 – 8 = 12$ (quả).

Đáp số: Quýt: $20$ quả; Bưởi: $8$ quả; Cam: $12$ quả.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *